Blog Page 2

Cách tự kiểm tra sức khỏe của phổi

0
Cách tự kiểm tra sức khỏe của phổi
BS. Lê Thanh Hải – 21:35 22/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Nói đến thở tức là nói đến chức năng của hệ hô hấp, trong đó phổi đóng vai trò chính của hô hấp. Chính vì lý do này, ai cũng muốn biết sức khỏe lá phổi hiện tại của mình ra sao.

Nếu không đến bác sĩ, bạn có thể tự đánh giá ban đầu sức khỏe phổi của bản thân. Sau đây là cách tự kiểm tra chức năng phổi và hô hấp đơn giản mà bạn có thể thực hiện tại nhà.

Thử nghiệm đánh giá chức năng phổi dựa trên các hoạt động gắng sức

Cách 1: Đánh giá chức năng phổi qua đi bộ leo cầu thang

Đi bộ leo cầu thang lên tầng 3 với tốc độ bước đi bình thường. Nếu bạn có thể thực hiện điều này mà không phải dừng lại để nghỉ ngơi hoặc không phải thở dốc, có nghĩa là phổi của bạn đang ở trong tình trạng khá ổn.

Nếu bạn phải dừng lại hoặc bị khó thở, chức năng phổi của bạn không được như mong muốn, bạn cần quan tâm hơn đến phổi của mình, tốt nhất là trao đổi với bác sĩ.

Cách tự kiểm tra sức khỏe của phổi

Cách 2: Đánh giá chức năng phổi bằng chạy tại chỗ

Bạn thử chạy tại chỗ với tốc độ vừa phải, dừng lại ngay khi thấy bắt đầu mệt và thở hắt ra. Sau khi dừng chạy, bạn xem ngay đồng hồ, nếu trong vòng 5 – 6 phút mà hơi thở của bạn hồi phục lại như trạng thái ban đầu thì chức năng phổi ổn định.

Trong trường hợp bạn cần thời gian nhiều hơn mới lấy lại được hơi thở dễ chịu chứng tỏ chức năng phổi của bạn không tốt.

Thử nghiệm đánh giá khả năng dự trữ khí và oxy của phổi và đường hô hấp

Cách làm: Bạn hít vào sâu đến mức tối đa và phình bụng lên. Tiếp theo bạn nín thở, tuyệt đối không để hơi thở thoát ra ở mũi và miệng. Nếu bạn có thể nín thở từ đủ 30 giây trở lên, bạn có thể bước đầu yên tâm về sức khỏe phổi của mình.

Ngược lại chỉ nín thở được dưới 20 giây, điều này chứng tỏ sức khỏe phổi không đạt yêu cầu. Tuy không quá lo âu, nhưng bạn không nên chủ quan, cần quan tâm hơn sức khỏe phổi trong thời gian tới.

Thử nghiệm đánh giá chức năng phổi qua thể tích thở ra tối đa trong giây đầu tiên

Cách làm: Đặt cây nến hoặc đèn dầu đang thắp sáng ngang tầm thổi của miệng và cách miệng khoảng 20cm. Nếu sau khi bạn hít vào hết sức và có thể thổi tắt ngọn lửa chỉ bằng 1 lần thổi mạnh, đồng nghĩa sức khỏe phổi và hô hấp tạm ổn.

Nếu bạn phải cố gắng thổi ngọn lửa nhiều lần mới tắt, có nghĩa sức khỏe phổi và hô hấp của bạn chưa tốt, cần quan tâm hơn sức khỏe của bạn trong thời gian tới.

Trẻ bị tiêu chảy bởi Rotavirus: Xử trí thế nào?

0
Trẻ bị tiêu chảy bởi Rotavirus: Xử trí thế nào?
BS. Văn Bàng – 15:00 23/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Virus Rota gây tiêu chảy cấp có thể gặp phải ở bất kỳ đứa trẻ nào từ 5 tuổi trở xuống, bệnh còn có tên gọi khác là nhiễm trùng ruột do virus Rota – một chủng virus dạng vòng, “thủ phạm” của đa số tình trạng nhiễm trùng đường ruột ở trẻ. Ðây cũng là nguyên nhân hàng đầu gây tiêu chảy ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ. Bệnh rất dễ lây lan, nếu không xử trí kịp thời trẻ rất dễ bị mất nước, muối và có thể đẫn đến tử vong do trụy tim mạch.

Đặc điểm của bệnh

Bệnh rất thường gặp ở trẻ nhỏ lứa tuổi từ 3 tháng đến 2 tuổi, nhưng có thể gặp ở một số người lớn và trẻ lớn nếu chưa có miễn dịch. Rotavirus lây truyền bằng đường phân – miệng. Virus được thải ra ngoài theo phân của người bệnh, tồn tại rất lâu trong phân và làm lây lan ra môi trường nếu việc quản lý phân không tốt. Từ môi trường nhiễm Rotavirus chúng có thể qua bàn tay, thực phẩm nhiễm bệnh, bụi trên sàn nhà, các đồ vật vào miệng, xuống dạ dày, ruột gây bệnh. Tại dạ dày – ruột, virus phá hủy tế bào ở thành ruột non cho nên chúng gây ra viêm dạ dày – ruột cấp.

Dấu hiệu nhận biết

Rotavirus gây viêm dạ dày ruột rất đặc trưng bởi sự xuất hiện đột ngột của các triệu chứng tiêu chảy phân nước, sốt và nôn. Triệu chứng thường xuất hiện sau giai đoạn ủ bệnh 2-3 ngày và kéo dài khoảng 5-7 ngày. Mức độ nghiêm trọng của bệnh có thể từ không triệu chứng đến tiêu chảy mất nước nặng, có thể dẫn đến tử vong. Nôn và đi ngoài phân tóe nước là 2 đặc điểm lâm sàng thường gặp trong viêm dạ dày ruột cấp do Rotavirus. Thông thường, trẻ khởi phát bệnh với triệu chứng nôn và sốt, sau đó là tiêu chảy tóe nước nhiều lần trong ngày, có thể kéo dài đến 10 ngày. Phân thường không có nhầy máu. Hầu hết những trẻ phải nhập viện vì tiêu chảy do Rotavirus có cả 3 triệu chứng tiêu chảy, nôn và sốt.

Sốt là biểu hiện khá phổ biến của trẻ nhiễm Rotavirus. Hầu như tất cả các bệnh nhân tiêu chảy cấp do Rotavirus có sốt, trong đó, gần 50% các trường hợp có biểu hiện sốt nhẹ ≤ 38,50C. Các triệu chứng thường gặp khác như nôn (100%), biếng ăn (97,67%), khó chịu (90,7%). Tiêu chảy cấp do Rotavirus là nguyên nhân gây mất nước đứng hàng thứ 2 sau tả do số lần tiêu chảy trong ngày thường từ 10-20 lần, một số trường hợp trẻ có thể đi ngoài trên 20 lần/ngày.

Cho trẻ uống vắc-xin là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Ảnh: TM

Cho trẻ uống vắc-xin là cách phòng bệnh hiệu quả nhất. Ảnh: TM

Các yếu tố nguy cơ

Trẻ bú bình không đảm bảo vệ sinh, nguy cơ tiêu chảy cao gấp nhiều lần so với trẻ bú mẹ hoàn toàn hoặc không bú bình; Ăn bổ sung không đúng cách: cho trẻ ăn thức ăn nấu để lâu ở nhiệt độ phòng, thức ăn bị ô nhiễm trước và sau khi chế biến; Nước uống không sạch (không đun sôi hoặc để lâu), hoặc nguồn nước sinh hoạt bị ô nhiễm; Dụng cụ, tay người chế biến thức ăn bị nhiễm bệnh; Xử lý chất thải đã nhiễm bệnh không đúng cách; Không có thói quen rửa tay sau khi đi vệ sinh, trước khi chế biến thức ăn, trước khi cho trẻ ăn…

Chăm sóc thế nào?

Bệnh tiêu chảy cấp do Rotavirus gây ra, do vậy không nên dùng kháng sinh vì kháng sinh không có tác dụng diệt virus. Nếu trẻ bị tiêu chảy ở thể nhẹ, không có biến chứng thì bệnh thường tự khỏi sau 3 – 8 ngày. Trong thời gian này, việc điều trị chủ yếu là bù nước và muối cho trẻ. Có thể để trẻ ở nhà và chăm sóc theo sự hướng dẫn của thầy thuốc. Cho trẻ uống nhiều hơn bình thường bằng nước đun sôi để nguội, nước canh rau, nước khoáng (không có gas), nước dừa tươi, tốt nhất là cho trẻ uống dung dịch oresol theo liều lượng mà bác sĩ chỉ định. Nên cho trẻ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng, phù hợp với lứa tuổi; chia làm nhiều bữa nhỏ, bón chậm bằng muỗng để tránh nôn.

Trường hợp trẻ bị nôn, cần cho trẻ nghỉ khoảng 5-10 phút rồi lại cho ăn tiếp, chậm hơn. Đối với trẻ còn bú thì tiếp tục cho trẻ bú mẹ, nếu trẻ bú bình, cần vệ sinh bình, núm vú và dụng cụ pha sữa kỹ trước mỗi lần cho ăn, sữa pha theo số lượng trẻ vẫn bú lúc không bị tiêu chảy. Không nên pha loãng hơn và không đổi loại sữa khác. Cách cho bú là cho trẻ bú từng ít một, chia làm nhiều lần trong ngày. Cũng cần theo dõi số lần đi tiêu chảy, số lượng phân, màu phân, khả năng uống bù nước và ăn uống của trẻ. Đặc biệt, cần chú ý phát hiện các dấu hiệu mất nước để kịp thời đưa trẻ đi cấp cứu. Lưu ý, tuyệt đối không dùng thuốc cầm tiêu chảy cho trẻ vì các thuốc này không những không diệt được virus gây bệnh mà còn làm giảm nhu động ruột, làm liệt ruột khiến phân không được thải ra ngoài, ứ đọng lại trong ruột gây trướng bụng, thủng ruột, tắc ruột, tử vong. Tránh kiêng khem quá mức, chẳng hạn không cho trẻ uống sữa và chỉ cho trẻ ăn cháo trắng với muối sẽ làm cho trẻ bị bệnh càng nặng hơn và lâu hồi phục.

Bệnh có thể phòng ngừa

Nếu trẻ bị bệnh, nên cho trẻ nghỉ học cho đến khi hết tiêu chảy để tránh lây lan cho các trẻ khác. Hiện nay, phương pháp phòng bệnh hiệu quả nhất là cho trẻ uống vắc-xin. Trẻ được uống 2 liều cách nhau 1 tháng, bắt đầu từ tuần thứ 6 sau khi sinh (tuổi lớn nhất còn có thể uống được vắc-xin phòng Rotavirus là 3 tháng tuổi, tuổi kết thúc uống là 4 tháng tuổi). Bên cạnh đó, giữ vệ sinh tay sạch sẽ là biện pháp cơ bản để phòng bệnh. Nên tập cho trẻ có thói quen rửa tay trước khi cầm nắm thức ăn, trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh. Người chăm sóc trẻ phải rửa tay sạch bằng xà phòng sau khi thay tã lót hoặc làm vệ sinh cho trẻ.

Không để trẻ bò lê la trên sàn nhà hoặc ngậm tay, ngậm đồ chơi. Lau rửa sàn nhà và các vật dụng, bàn ghế, đồ chơi bằng dung dịch khử khuẩn cloramin B, lau rửa sàn nhà vệ sinh, bồn cầu sau khi trẻ tiêu chảy đi vệ sinh.

Để người cao tuổi có sức mạnh và khả năng vận động tốt hơn

0
Để người cao tuổi có sức mạnh và khả năng vận động tốt hơn
BS. Đỗ Văn – 09:00 24/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Khi tuổi đã cao, tập thể dục có thể là thách thức đối với những người có vấn đề về sức khỏe và vận động hạn chế. Mặc dù vậy, người cao tuổi (NCT) vẫn có thể đạt được những mục tiêu tập thể dục của mình bằng cách bắt đầu với các bài tập đơn giản trên ghế.

Lợi ích của việc tập thể dục

Tập thể dục có thể cải thiện sức khỏe thể chất và tinh thần của NCT. Nó cũng giúp NCT kiểm soát cân nặng, điều này có thể giúp ngăn ngừa các tình trạng y tế nghiêm trọng, chẳng hạn như bệnh tim, đột quỵ, đái tháo đường, tăng huyết áp và béo phì.

Tập thể dục tạo ra endorphin, là 1 loại hormone tốt cho tâm trạng, vì vậy tập thể dục thường xuyên cũng giúp cải thiện sức khỏe tinh thần của NCT, cải thiện chất lượng giấc ngủ, giảm căng thẳng và lo lắng.

Tập thể dục giúp NCT sung sức và khỏe mạnh, có thể làm giảm nguy cơ té ngã, là nguyên nhân hàng đầu gây thương tích, tử vong cho NCT từ 65 tuổi trở lên.

10 bài tập trên ghế cho NCT

Những bài tập này tập trung vào các bộ phận khác nhau của cơ thể, bao gồm cánh tay, chân và cơ lõi (cơ nằm sâu trong cơ bụng và chạy dọc theo sống lưng), cũng như một số bài tập kéo giãn nhẹ nhàng.

Để người cao tuổi có sức mạnh và khả năng vận động tốt hơn

Tập tay

Bài 1: Ngồi trên ghế, siết chặt cơ lõi, lưng dựa vào lưng ghế. Sử dụng một bộ tạ. Bắt đầu với hai tay cầm tạ xuôi xuống, khuỷu tay khép, sau đó nâng tạ với 2 cẳng tay gập về phía vai. Tiếp theo, hạ tay xuống vị trí ban đầu.

Bài 2: Ngồi dựa vào lưng ghế cho vững vàng. Bắt đầu bằng cách nâng 1 quả tạ lên cao với tay duỗi thẳng. Từ từ gập khuỷu tay, thả tạ xuống thấp. Sau đó lại từ từ nâng tạ lên trên đầu, với sự hỗ trợ của tay còn lại (đỡ vào khuỷu hoặc cánh tay) cho vững. Lặp lại nhiều lần.

Bài 3: Ngồi dựa vào lưng ghế. Siết chặt cơ lõi và thẳng lưng, bắt đầu bằng cách mỗi tay giữ một quả tạ giơ lên sao cho cánh tay và cẳng tay lập thành góc 90 độ, khuỷu tay hướng ra hai bên cơ thể, ngang vai. Tiếp theo hai tay duỗi thẳng hoàn toàn lên cao, hai cánh tay song song. Sau đó từ từ hạ cánh tay xuống vị trí bắt đầu.

Tập cơ lõi

Bài 4: Ngồi gần mép trước của ghế và dùng 2 tay nắm lấy 2 bên ghế cho chắc. Duỗi thẳng 2 chân ra trước mặt, các ngón chân hướng lên trên. Lưng thẳng và siết chặt cơ lõi, từ từ nhấc luân phiên từng chân lên cao nhất có thể trước khi trở về vị trí bắt đầu.

Bài 5: Ngồi dịch về mép trước của ghế. Ngồi thẳng lưng và siết chặt cơ lõi, 2 tay giữ một quả tạ tròn hoặc vật nặng trước mặt. Tiến hành xoay phần trên của cơ thể sang trái đồng thời với 2 tay đưa vật nặng sang ngang, xoay trở về vị trí ban đầu, sau đó lặp lại động tác xoay về phía bên phải và trở lại trung tâm.

Bài 6: Ngồi về phía mép ghế trước và nắm lấy ghế bằng cả 2 tay. Giữ lưng thẳng, ngả người ra sau để lưng chạm vào lưng ghế và duỗi hai chân ra trước. Từ từ nâng hai chân lên và kéo chúng về phía ngực, đầu gối gấp lại. Sau đó từ từ hạ chân trở lại vị trí bắt đầu.

Tập chân

Bài 7: Ngồi dựa vào lưng ghế. Nắm lấy 2 bên ghế bằng cả hai tay cho vững chắc. Siết chặt cơ lõi và lưng thẳng, nâng một chân trước mặt cho đến khi duỗi thẳng hoàn toàn, sau đó từ từ trở về vị trí bắt đầu. Lặp lại với chân còn lại.

Bài 8: Ngồi dựa vào lưng ghế cho thật ổn định. Đặt hai chân ở một góc 90 độ với ghế, bàn chân trên sàn, siết chặt cơ lõi và nhấn các ngón chân xuống sàn trong khi nâng gót chân lên. Quay trở lại vị trí bắt đầu.

Kéo giãn

Bài 9: Ngồi về phía mép ghế với lưng thẳng và bàn chân đặt trên sàn. Tay trái nắm lấy chỗ ngồi cho ổn định, sau đó đưa tay phải lên cao. Từ từ uốn cong tay theo hướng của cánh tay mở rộng, giữ trong 10 -20 giây, sau đó trở về vị trí thẳng trước khi lặp lại với cánh tay phải.

Bài 10: Ngồi trên ghế với 2 bàn chân đặt trên sàn, luôn siết chặt cơ lõi. Bắt chéo chân trái để mắt cá chân gác trên đầu gối chân phải. Luôn giữ lưng thẳng, từ từ gập người về phía trước hết mức có thể. Giữ trong 10 – 20 giây và lặp lại với đổi chân.

Phòng ngừa rủi ro

Bất kỳ bài tập thể dục nào cũng có khả năng chấn thương. Điều quan trọng là NCT phải nói chuyện với bác sĩ trước khi bắt đầu để đảm bảo rằng các bài tập phù hợp với tình trạng sức khỏe bản thân. Điều này đặc biệt quan trọng nếu NCT có bất kỳ hạn chế vận động nào hoặc gần đây đã trải qua phẫu thuật hoặc thực hiện các thủ thuật y tế khác.

Đối phó với nắng nóng: Cần bù nước cho cơ thể

0
Đối phó với nắng nóng: Cần bù nước cho cơ thể
BS. Nguyễn Thị Thanh – 10:07 24/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Mùa hè, xuất hiện những ngày thời tiết nắng như “chảo lửa”. Cơ thể dễ sốc nhiệt vì mất nước (thoát qua mồ hôi)… và cũng vì uống chưa đủ nước, uống chưa đúng cách…

Để đối phó nắng nóng, ngoài việc tránh đi ra đường giờ nắng nóng cao điểm thì uống đủ nước là rất quan trọng.

Đối tượng dễ mất nước

Vào mùa hè, nắng nóng tác động đến sức khỏe rất nhiều, đặc biệt là trẻ em và người cao tuổi.  Khi nhiệt độ ngoài trời quá cao, cùng với việc phải phơi mình quá lâu dưới ánh nắng mặt trời hoặc phải làm việc trong điều kiện môi trường nhiệt độ cao nóng bức, lại thiếu các phương tiện chống nắng cần thiết, không bù đủ nước so với lượng mồ hôi mất ra sẽ dẫn đến hiện tượng lượng nhiệt sinh ra và lượng nhiệt hấp thu lớn hơn nhiều so với lượng nhiệt cơ thể tỏa ra môi trường xung quanh. Do đó, trong say nóng, tình trạng mất nước toàn thể là chủ yếu.

Vì vậy, ngoài đối tượng người cao tuổi, trẻ em thì công nhân làm việc ngoài trời như: công nhân xây dựng, nhân viên cảnh sát, nhân viên vệ sinh thu gom rác và những người dành phần lớn thời gian làm việc trong cái nắng nóng, có ít thời gian nghỉ ngơi trong phòng hoặc uống bù nước. Ngoài ra, những người dành hàng giờ tập luyện và thi đấu trong nắng nóng thường không có đủ lượng chất lỏng để bù đắp cho sự mất mát chất lỏng gây ra bởi các hoạt động cơ bắp mạnh mẽ, cường độ cao.

Khi đó, người bệnh có các dấu hiệu sốt cao, mặt mũi đỏ nhừ, vã mồ hôi, mạch nhanh, có biểu hiện rối loạn thần kinh (mất phương hướng, ảo giác, lẫn lộn, co giật, hôn mê…). Có thể có tụ máu dưới màng cứng và trong não. Các tổn thương có thể không hồi phục hoặc khó hồi phục.

Các biện pháp đối phó với nắng nóng trong mùa hè.

Các biện pháp đối phó với nắng nóng trong mùa hè.

Cần uống bổ sung từ 2-3 lít nước

Để chống mất nước, sốc nhiệt, cần luôn nhớ uống đủ nước, không để khi cảm thấy khát mới uống nước. Nhưng nếu chỉ uống nước lọc thôi không đủ do mùa hè, lượng mồ hôi mất đi quá nhiều do hoạt động thể lực, làm việc môi trường nắng nóng nên tốt nhất uống nước pha loãng muối đường (oresol) để vừa cung cấp nước, cung cấp điện giải mất đi theo mồ hôi.

Bổ sung nước oresol cũng rất rẻ, tiện lợi, chỉ 1 gói oresol có thể pha cả lít nước, mang theo khi đi ra ngoài, rất hiệu quả để phòng rối loạn điện giải, mất nước qua mồ hôi. Mỗi ngày, lượng nước người lớn cần uống bổ sung từ 2-3 lít nước.

Một số giải pháp bù nước trong mùa hè

Trong  mùa hè, uống nước là vô cùng quan trọng. Tuy nhiên, nếu chỉ nước lọc thôi chưa đủ, tốt nhất là dùng thêm nước dừa, nước oresol sẽ giúp bổ sung lượng điện giải khi bị mất qua mồ hôi do nắng nóng.

Mùa hè có thể bổ sung thêm các loại trái cây như dưa hấu, cam, đào, dứa… đều là những loại quả rất tốt cho sức khỏe. Nên sử dụng chúng trong chế độ ăn uống hàng ngày để cung cấp lượng nước đã mất. Đồng thời, chúng là những loại quả rất giàu vitamin C giúp giữ ẩm.

Có thể sử dụng hoa quả làm sinh tố mùa hè giúp cơ thể giữ nước rất tốt. Ăn sinh tố vào mùa hè kết hợp với các loại trái cây thơm ngon, chẳng hạn xay một cốc sinh tố xoài pha với sữa chua. Đây là loại thức uống giải nhiệt lý tưởng khi hè đến.

Đồ uống giải nhiệt từ tự nhiên cũng rất tốt, nước dừa và nước chanh, cam có thể làm giảm nhiệt độ của cơ thể. Những loại đồ uống này có nhiều muối, ngăn ngừa sự mất nước. Với 1 cốc nước chanh thêm chút muối có thể giúp cân bằng độ mồ hôi của cơ thể trong mùa hè nóng, tránh bị mất nước trong cơ thể.

Hằng ngày, cần tăng thêm lượng rau xanh vào chế độ ăn vì rau xanh chứa một lượng nước lý tưởng giúp cơ thể bạn giữ nước một cách tự nhiên. Các loại rau như cải xanh, bắp cải, rau muống, mồng tơi, rau ngót… rất lý tưởng để giải nhiệt cơ thể.

Ngoài việc bổ sung đồ ăn, nước uống, cũng cần có chế độ nghỉ ngơi thật hợp lý.

Những người lao động ngoài trời nắng nóng rất dễ bị mất nước.

Những người lao động ngoài trời nắng nóng rất dễ bị mất nước.

Các dấu hiệu mất nước nghiêm trọng đòi hỏi phải chăm sóc y tế

Các triệu chứng nhẹ của tình trạng mất nước bao gồm: Môi và lưỡi khô; Đau đầu; Yếu ớt, chóng mặt hoặc mệt mỏi cực độ; Nước tiểu ít và sậm màu hơn bình thường; Buồn nôn. Đây là những triệu chứng nhẹ, người lớn bình thường khỏe mạnh có thể tự điều trị. Nhưng nếu trẻ em hoặc người cao tuổi có bất kỳ triệu chứng nào nêu trên, hãy gọi cho bác sĩ ngay lập tức.

Nên đến cơ sở y tế ngay lập tức nếu có các triệu chứng nghiêm trọng sau đây của tình trạng mất nước: Tiêu chảy nặng hoặc tiêu chảy vừa phải trong 24 giờ trở lên; Phân có máu hoặc phân đen; Xuất hiện mất phương hướng, dễ cáu kỉnh hoặc có mệt mỏi cực độ; Ít đi tiểu; Miệng, da rất khô; Thở nhanh hoặc nhịp tim nhanh; Mắt trũng.

Phòng loét khi nằm liệt giường

0
Phòng loét khi nằm liệt giường
14:05 24/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Bố tôi bị tai biến, hiện nay nằm liệt giường không tự vận động đi lại được. Nghe nói nằm lâu dễ bị loét và nhiễm khuẩn. Xin hỏi bác sĩ, cách phòng chống loét như thế nào?

Nguyetnhea@gmail.com

Những bệnh nhân phải nằm lâu nói chung đều rất dễ bị loét. Nguyên nhân gây loét là do máu cung cấp không đủ đến một số vùng da vốn nghèo mạch máu, nay lại đè ép quá lâu do phải nằm cả ngày. Các vùng da dễ bị loét là: phần ở trên xương cùng, vùng chẩm, khuỷu tay, gót chân ảnh hưởng do nằm ngửa; hông, tai, mắt cá chân, cổ chân do nằm nghiêng. Đặc biệt, loét xuất hiện rất nhanh ở bệnh nhân cao tuổi, bị liệt, bị suy nhược và bất tỉnh. Loét có thể kèm nhiễm khuẩn. Các phương pháp phòng và điều trị gồm: chăm sóc tốt bệnh nhân, cho ăn uống đầy đủ; da bệnh nhân và khăn trải giường cần giữ gìn sạch sẽ và khô ráo; trở mình cho bệnh nhân thường xuyên mỗi giờ mỗi lần; dùng các loại đệm nước, gối cao su, bông, vải để lót vào các phần cơ thể tỳ đè xuống mặt giường.

Làm gì để phòng bệnh nha chu?

0
Làm gì để phòng bệnh nha chu?
BS. NGÔ THỊ TUYẾT – 09:00 26/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Bệnh nha chu là bệnh của các tổ chức xung quanh răng. Bệnh nha chu xuất hiện sớm và phổ biến chỉ đứng sau bệnh sâu răng. Bệnh thường xuất hiện trên nhiều răng và hậu quả làm mất hàng loạt các răng ở những người trên 40 tuổi có ý thức vệ sinh răng miệng kém.

Nguyên nhân gây bệnh

Nha chu là tổ chức xung quanh răng có chức năng chống đỡ, lưu giữ răng trong xương. Một răng lành mạnh thường được giữ trong xương hàm bởi: xương ổ răng, dây chằng và nướu răng. Nướu ôm sát lấy răng để che chở các mô dễ nhạy cảm bên dưới ngăn ngừa không cho vi khuẩn xâm nhập làm hại răng. Nướu tốt là nền tảng cho hàm răng tốt.

Nguyên nhân chính của bệnh nha chu là do tình trạng vệ sinh răng miệng kém, tạo điều kiện cho các mảng bám vi khuẩn tồn đọng trên răng – lợi (nướu) lâu ngày sẽ gây viêm nướu răng. Theo thời gian, mảng bám răng bị vôi hóa (cứng dần) thành vôi răng (còn gọi là cao răng). Khi ấy nướu sẽ bị viêm nặng hơn, bệnh chuyển sang giai đoạn viêm nha chu. Bệnh sẽ tiến triển rất nhanh nếu cơ thể có một bệnh toàn thân nào đó làm giảm sức đề kháng của cơ thể.

Cần chải răng đúng cách để phòng bệnh nha chu.

Cần chải răng đúng cách để phòng bệnh nha chu.

Diễn tiến của bệnh nha chu

Khi tình trạng vệ sinh răng miệng không sạch, có nhiều mảng bám vi khuẩn lắng đọng nhiều trên rãnh lợi, kẽ răng lâu ngày làm cho lợi bị viêm, sưng phồng, chảy máu làm lung lay một hay nhiều răng. Khi lợi bị viêm, nhiễm trùng thường có màu đỏ sậm, căng phồng dễ chảy máu khi ăn, nhai hay chải răng. Khi lợi bị viêm, mô lợi trở nên lỏng lẻo thay vì bám chặt vào chân răng, lúc này sẽ rất dễ bị giắt thức ăn khi ăn, nhai.

Quan sát thì thấy có nhiều mảng bám và vôi răng. Nếu mảng bám vi khuẩn bám trên răng lâu ngày sẽ trở nên cứng nhắc được gọi là vôi răng hay đá răng. Khi ăn các mảng bám sẽ dễ dàng tích tụ và bám trên lớp vôi răng hơn làm cho lớp vôi răng càng trở nên dày thêm và tình trạng viêm lợi trầm trọng thêm. Trong điều kiện bình thường, nếu không vệ sinh răng lợi sạch sẽ thì 24 giờ sau khi tụ tập, các mảng bám sẽ cứng lại tạo thành vôi răng mới và cứ thế nếu không chải răng sạch sẽ, thường xuyên kỹ lưỡng thì cứ thế lớp vôi răng càng dày lên.

Các biểu hiện của bệnh nha chu bao gồm lợi bị chảy máu khi chải răng, lợi sưng đỏ dễ chảy máu. Vôi răng đóng ở cổ răng, hơi thở hôi, ấn vào nướu thấy mủ chảy ra. Cảm giác không bình thường khi ăn nhai. Răng lung lay, răng bị di lệch làm cho các răng bị thưa ra.

Bệnh tiến triển rất thầm lặng nên người bệnh thường ít chú ý. Các nướu bị sưng to rồi tự xẹp xuống làm người bệnh lầm tưởng là bệnh tự lành. Cứ thế, nếu bệnh nhân không điều trị kịp thời thì lớp mô nâng đỡ răng, dây chằng sẽ bị phá hủy và làm tiêu xương ổ răng, răng bị lung lay và cuối cùng sẽ mất răng dù răng còn nguyên vẹn, không bị sâu.

Hệ lụy

Bệnh nha chu là bệnh xuất hiện rất sớm, ở nhiều nhóm tuổi khác nhau, không phân biệt nam hay nữ và bệnh thường tiến triển nặng hơn ở người nhiều tuổi có tình trạng vệ sinh răng miệng kém, bệnh thường trải qua 4 giai đoạn chính. Vôi răng (cao răng), mảng bám vi khuẩn bám ở cổ răng, viền lợi, kẽ răng sẽ kích thích nướu gây viêm lợi. Lợi bị viêm sưng phồng làm lợi dễ chảy máu khi ăn nhai.

Nếu không điều trị, tình trạng viêm nhiễm sẽ lan rộng tạo thành túi nha chu chứa vi khuẩn và mủ. Cuối cùng sẽ phá hủy xương ổ răng, tụt lợi, răng lung lay và bị rụng đi.

Biện pháp dự phòng

Chúng ta biết rằng, bệnh nha chu có khả năng xuất hiện rất sớm, tỷ lệ mắc bệnh rất cao. Nguyên nhân gây bệnh nha chu chủ yếu là do vi khuẩn gây nên (chiếm đa số), do đó muốn phòng trách bệnh nha chu, điều quan trọng cần phải:

Chải răng đều đặn, thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và tối trước khi đi ngủ giúp cho răng lợi sạch sẽ, không còn mảng bám tích tụ trên răng lợi. Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi, rau xanh. Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu. Ngoài ra, chúng ta nên dùng chỉ tơ nha khoa để làm sạch kẽ răng, súc miệng hàng ngày với nước muối ấm pha loãng hay các dạng nước súc miệng giúp răng miệng sạch sẽ thơm tho.

Khi lợi bị viêm, việc chải răng đều đặn thường xuyên, kỹ lưỡng hàng ngày sau mỗi khi ăn và trước khi ngủ cần phải làm tích cực và thường xuyên hơn. Khi bệnh mới khởi phát nếu được hướng dẫn và chăm sóc tốt thì bệnh sẽ khỏi nhanh chóng giúp lợi trở lại bình thường.

Khi bị vôi răng (cao răng), cần đi khám bác sĩ nha khoa để lấy sạch vôi răng và hướng dẫn cách giữ vệ sinh răng miệng sạch sẽ và việc chải răng luôn là công việc quan trọng hàng đầu giúp làm giảm và phòng tránh sự tiến triển trầm trọng của bệnh. Nên ăn nhiều các loại trái cây tươi, rau xanh. Khám răng định kỳ và điều trị sớm khi có dấu hiệu bệnh nha chu.

Nới lỏng giãn cách xã hội – thời điểm vàng để khám sức khỏe tổng quát

0
Nới lỏng giãn cách xã hội – thời điểm vàng để khám sức khỏe tổng quát
09:11 26/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Thời gian vừa qua, dịch bệnh COVID-19 đã làm xáo trộn hoàn toàn mọi hoạt động của đời sống. Trong đó có cả thói quen thăm khám sức khỏe của người dân. Bệnh viện trở thành điểm đến “không mong muốn” của tất cả mọi người. Nay khi dịch bệnh đang được kiểm soát tốt, đã tới lúc toàn dân nâng cao ý thức “phòng bệnh hơn chữa bệnh”.

COVID-19 và hệ lụy khôn lường tới cuộc vận động “phòng bệnh hơn chữa bệnh”

Dịch bệnh COVID-19 suốt từ đầu năm 2020 tới nay khiến một bộ phận không nhỏ người dân e ngại khi phải đến bệnh viện. Đây là nỗi lo hoàn toàn chính đáng bởi trong thời điểm dịch bệnh diễn biến phức tạp, bệnh viện là tuyến đầu của cuộc chiến chống COVID-19. Cũng vì vậy mà các cơ sở y tế trở thành điểm đến nhạy cảm, khiến người dân lo lắng.

Về bề nổi, tâm lý lo sợ, thận trọng như vậy là tốt. Nó giúp người dân cân nhắc kỹ lưỡng hơn trước khi quyết định tới bệnh viện. Kết quả là giúp giảm tải cho các bệnh viện, đặc biệt là tuyến trên.

Tuy nhiên, hiện trạng đó có thể khiến người dân bỏ luôn thói quen khám sức khỏe định kỳ. Đây vốn là điều kiện tiên quyết giúp họ có thể được phát hiện sớm các vấn đề về sức khỏe. Từ đó có được hướng điều trị kịp thời và hiệu quả.

Duy trì thói quen khám sức khỏe sẽ giúp bạn kiểm soát tốt sức khỏe bản thân (ảnh minh hoạ)

Tại sao nói đây là thời điểm vàng để khám sức khỏe tổng quát?

Để góp phần chiến thắng dịch COVID-19, Thủ tướng Chính phủ đã ra chỉ thị đặc biệt về “giãn cách xã hội”. Người dân cả nước nói chung, Hà Nội nói riêng, đã nghiêm chỉnh chấp hành; góp phần không nhỏ vào việc sớm kiểm soát được dịch bệnh.

Đến nay, khi các biện pháp giãn cách xã hội đã được nới lỏng, toàn dân bắt đầu trở lại với thói quen sinh hoạt, lao động hàng ngày của họ. Tuy nhiên, quá trình dài hạn chế đi lại và sinh hoạt chủ yếu trong nhà cũng khiến sức khỏe của họ bị ảnh hưởng:

+ Ít vận động, khiến cơ, xương, khớp bị ảnh hưởng

Dấu hiệu nhận biết xơ gan

0
Dấu hiệu nhận biết xơ gan
10:34 26/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Bố tôi 60 tuổi, thời gian gần đây có biểu hiện da vàng, cơ thể gầy yếu, chán ăn, dễ bị chảy máu cam. Nghe nói những triệu chứng này dễ bị xơ gan. Rất mong bác sĩ tư vấn.

lehaan@gmail.com

Xơ gan là hậu quả của việc lá gan bị tấn công trong thời gian dài, là giai đoạn sau của viêm gan mạn tính dẫn đến tế bào gan bị hư hại, chết dần và tạo ra các mô sẹo, không phục hồi được, làm gan chai cứng dần dần và không thực hiện được những chức năng bình thường của gan.

Có nhiều nguyên nhân khác nhau dẫn tới xơ gan, thường gặp là: Do viêm gan siêu vi B, C, D; Do rượu; Do bệnh lý tự miễn dịch (hệ miễn dịch của cơ thể tự tấn công gan); Các bệnh lý rối loạn chuyển hóa… Biểu hiện khi xơ gan là người bệnh cảm thấy mệt mỏi, chán ăn, da vàng, sạm, dễ bị chảy máu cam, chảy máu chân răng, suy giảm chức năng tình dục… Nếu bị nặng hơn có thể bị đi ngoài ra máu, phân đen do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, hôn mê gan, suy thận, các biểu hiện nhiễm khuẩn hoặc do xơ gan, ung thư hóa…

Để chẩn đoán bệnh chính xác, bạn cần đưa bố tới cơ sở y tế để được các bác sĩ khám và tư vấn cụ thể.

Chảy máu chân răng: Nguyên nhân và cách khắc phục

0
Chảy máu chân răng: Nguyên nhân và cách khắc phục

 

 

11:20 26/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Gần đây, thỉnh thoảng tôi bị chảy máu chân răng dù tôi vệ sinh răng miệng sạch sẽ.

Tôi bị chảy máu chân răng vì sao? Mong bác sĩ tư vấn cách khắc phục tình trạng này.

Nguyễn Việt Hà (Hà Nội)

Chảy máu chân răng là một trong những bệnh lý răng miệng hay gặp. Mặc dù không phải là bệnh nguy hiểm nhưng sẽ ảnh hưởng lớn đến sức khỏe răng miệng.

Nguyên nhân chảy máu chân răng thường gặp nhất là do viêm lợi, viêm quanh răng. Khi mô nha chu bị tổn thương, lợi cũng bị viêm, sung huyết sưng đỏ dẫn đến tình trạng chảy máu khi chúng ta đánh răng. Những thói quen như vệ sinh răng miệng kém, những mảng bám cao răng không được vệ sinh định kỳ cũng khiến xảy ra tình trạng này. Bên cạnh đó, việc ăn uống thiếu chất, nhất là thiếu vitamin C cũng là một trong những lý do.

Tình trạng này thường có những biểu hiện ban đầu là vùng nướu bị viêm, sưng tấy đỏ, căng mọng, khi chạm tay vào thấy đau và chảy máu. Ngoài ra, nó còn xảy ra khi có những tác động từ bên ngoài như khi ăn nhai, chải răng mạnh, thậm chí khi bạn xỉa răng hay chép miệng thì phần chân răng cũng bị chảy máu.

Chị nên đi khám chuyên khoa răng hàm mặt để có chẩn đoán cụ thể và điều trị phù hợp.

Sẩn ngứa do gan và cách ứng phó

0
Sẩn ngứa do gan và cách ứng phó
BS. Quang Minh – 20:18 26/05/2020 GMT+7
Suckhoedoisong.vn – Bệnh sẩn ngứa do gan là một trong những triệu chứng gợi ý suy giảm chức năng gan.

Sẩn ngứa xuất hiện khi chức năng thải độc của gan suy giảm nên không còn đảm bảo thanh thải các chất có hại cho cơ thể. Sẩn ngứa gây nhiều khó chịu cho người bệnh và cần được xử trí đúng cách.

Sẩn ngứa do gan, vì sao?

Gan là một cơ quan có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa và một số các chức năng khác trong cơ thể như dự trữ glycogen, tổng hợp protein huyết tương và thải độc. Gan cũng sản xuất dịch mật – một dịch thể quan trọng trong quá trình tiêu hóa. Gan được coi là nhà máy hóa chất của cơ thể vì nó đảm trách cũng như điều hòa rất nhiều phản ứng hóa sinh.

Khả năng lọc và loại bỏ các chất có hại cho cơ thể từ thức ăn, nước uống là một chức năng quan trọng, luôn được gan đảm bảo. Tuy nhiên, nếu cơ thể người nhận quá nhiều loại độc tố khác nhau, gan có thể sẽ bị tổn thương, từ đó không thực hiện tốt được các hoạt động chuyển hóa, bao gồm cả việc lọc và thanh thải các độc tố. Các chất có hại được tích tụ nhiều trong cơ thể, lâu dần biểu hiện thành dấu hiệu bất thường trên lâm sàng như các sẩn ngứa trên da.

Người bị mẩn ngứa cần tránh đồ uống có cồn gây hại cho gan.

Người bị mẩn ngứa cần tránh đồ uống có cồn gây hại cho gan.

Biểu hiện sẩn ngứa do gan có thể thấy ở những bệnh nhân có bệnh lý về gan từ trước, người bị suy giảm chức năng gan hoặc những người có lối sống không phù hợp, tích tụ nhiều chất độc trong cơ thể. Bệnh sẩn ngứa do gan thường xuất hiện vào mùa hè, khi thời tiết khó chịu do nắng nóng, môi trường xung quanh ô nhiễm. Trong điều kiện này, cơ thể người thường tiết nhiều mồ hôi, tuyến bã hoạt động mạnh là điều kiện thuận lợi cho việc hình thành sẩn ngứa. Người mắc bệnh sẩn ngứa do gan rất dễ tái phát nhiều lần, ảnh hưởng nhiều đến chất lượng cuộc sống.

Khi gan bị suy giảm chức năng, thường sẽ gặp phải những dấu hiệu sau: Sau khi nghỉ ngơi vẫn cảm thấy mệt mỏi. Dễ dàng bị kích động hơn trước đây. Cảm thấy đau tức hạ sườn phải. Thường bị khó tiêu, chán ăn, bụng căng cứng. Hơi thở có mùi hôi. Da khô nhám, nổi mụn. Cảm giác khó chịu phần vai phải và phải ngủ nghiêng về bên trái. Dễ bị cảm lạnh và đau bụng thường xuyên. Vàng da, vàng mắt, nước tiểu vàng đậm. Răng lợi thường bị chảy máu, dễ dàng bị thâm tím.

Nguyên nhân cộng hưởng gây sẩn ngứa do gan dễ xảy ra ở các trường hợp có chế độ ăn uống chưa đảm bảo, ít chất xơ và không cung cấp đủ nhóm vitamin và khoáng chất. Thói quen sinh hoạt chưa đúng cách: thức khuya, làm việc quá sức… Thường sử dụng chất kích thích, đồ uống có cồn, hút thuốc… khiến gan không có đủ khả năng loại thải độc tố.

Các biểu hiện suy giảm chức năng gan có thể chỉ thỉnh thoảng diễn ra và không kéo dài, nhưng nếu thường xuyên, lặp đi lặp lại và ngày càng kéo dài thì dễ dẫn đến suy giảm chức năng gan mạn tính, gan nhiễm mỡ, xơ gan…

Biểu hiện sẩn ngứa do gan

Tình trạng sẩn ngứa thường xuất hiện đột ngột và dần xuất hiện các mảng đỏ li ti trên da. Biểu hiện sẩn ngứa do gan thường xuất hiện nhiều nhất khi cơ thể gặp (đi ngoài gió, ngấm nước mưa, nhiệt độ môi trường thay đổi…). Sẩn ngứa do gan đặc trưng bởi các triệu chứng sau:

Ngứa râm ran hoặc ngứa nhiều: ngứa do gan chỉ ở mức râm ran, đôi khi các vùng ngứa có thể lan rộng ra khắp mặt, chân, tay, lưng… gây khó chịu cho người bệnh.

Nổi mẩn đỏ, mảng rộng tại các vùng ngứa: Da sẽ dần có các biểu hiện nổi từng mảng đỏ hoặc hồng lan rộng ở các vùng ngứa. Nghiêm trọng hơn, có thể lan nhiều ra toàn thân.

Nổi mề đay, sẩn cục: Các mảng hoặc nốt mề đay khi nổi lên thường khá dày, sờ vào thấy chắc và có thể ngứa hoặc không ngứa nhiều.

Hình ảnh sẩn ngứa.

Hình ảnh sẩn ngứa.

Ứng phó chứng sẩn ngứa do gan

Bệnh sẩn ngứa do gan cần được điều trị bằng cách giải độc cho gan và hỗ trợ cải thiện chức năng thanh thải các chất độc của gan. Nhiều phương pháp đơn giản nhưng có hiệu quả mà người bệnh nào cũng dễ dàng áp dụng tại nhà như:

Thay đổi chế độ dinh dưỡng: Việc lựa chọn thực phẩm cần được thực hiện một cách có khoa học và có lợi cho sức khỏe. Trong đó, người bệnh cần bổ sung nhiều chất xơ, rau củ quả và hạn chế các thực phẩm chiên rán, giàu chất béo hay các thực phẩm đóng gói sẵn nhiều chất bảo quản. Nhiều loại rau có tính mát nên được sử dụng nhiều ở những người có biểu hiện sẩn ngứa do gan như rau má, sâm đất, khổ qua, râu ngô, bạc hà, lá sen, ngó sen, rau diếp cá… Bữa ăn của người bệnh nên thanh đạm, dễ tiêu. Bổ sung đủ nước cho cơ thể, trung bình khoảng 1,5-2 lít nước mỗi ngày là cần thiết, nhất là vào mùa nắng nóng.

Tránh xa các tác nhân làm hại đến gan: Không lạm dụng các loại đồ uống chứa cồn như rượu bia, bỏ thuốc lá. Duy trì chế độ sinh hoạt khoa học, không làm việc nặng quá sức. Tạo được sự cân bằng giữa công việc và đời sống, nghỉ ngơi hợp lý. Thường xuyên rèn luyện thân thể, tập luyện thể dục thể thao đều đặn.Thiết lập thói quen đi ngủ đúng giờ, không thức khuya.

Sử dụng thuốc theo hướng dẫn của bác sĩ: Đối với những thuốc không cần kê đơn, người bệnh cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Tránh sử dụng những loại thuốc ảnh hưởng đến chức năng gan.

Khi có bất kỳ triệu chứng bất thường nào, người bệnh cần đến khám tại các cơ sở y tế để được chẩn đoán, tư vấn điều trị kịp thời.